THỜI GIAN

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Đừng từ chối nhận nếu bạn còn cái để cho!

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Từ đồng âm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Tây (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:00' 29-04-2012
    Dung lượng: 4.8 MB
    Số lượt tải: 11
    Số lượt thích: 0 người
    4/29/2012
    Vũ Hải
    1
    Từ đồng âm
    Tiết 43 – Tiếng Việt
    Tiết 43 – TiÕng ViÖt : Tõ ®ång ©m
    I- Thế nào là từ đồng âm:
    *VD : (SGK/135)
    - Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
    - Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay nó vào lồng.
    2
    4/29/2012
    Vũ Hải
    Tiết 43 – TiÕng ViÖt : Tõ ®ång ©m
    3
    4/29/2012
    Vũ Hải
    Tiết 43 – TiÕng ViÖt : Tõ ®ång ©m
    *VD : (SGK/135)
    - Con ngựa đang đứng bỗng lồng 1 lên.
    - Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay nó vào lồng 2.
    - Lồng 1: Chỉ hđ chạy cất cao vó lên của con ngựa, với sức mạnh đột ngột rất khó kìm giữ.
    - Lồng 2: Chỉ đồ vật thường đan thưa bằng tre, nứa, kim loại… để nhốt chim, gà, vịt...
    Giống về âm thanh nhưng khác về nghĩa
    4
    4/29/2012
    Vũ Hải
    Tiết 43 – TiÕng ViÖt : Tõ ®ång ©m
    I- Thế nào là từ đồng âm:
    *VD : (SGK/135)
    - Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
    - Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay nó vào lồng.
    Giống về âm thanh nhưng khác
    về nghĩa
    Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác
    xa nhau, không liên quan gì với nhau.
    *Ghi nhớ 1/135
    5
    4/29/2012
    Vũ Hải
    Cây đàn (DT)
    Chơi đàn (ĐT)
    Tiết 43 – TiÕng ViÖt : Tõ ®ång ©m
    Giải thích nghĩa của từ bàn trong câu sau :

    Chúng tôi ngồi vào bàn1 để bàn2 chuyện
    - Bàn1 : đồ vật (DT)
    - Bàn2 : Nói chuyện, bàn bạc (ĐT)
    7
    4/29/2012
    Vũ Hải
    Tiết 43 – TiÕng ViÖt : Tõ ®ång ©m
    I- Thế nào là từ đồng âm:
    Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác
    xa nhau, không liên quan gì với nhau.
    *Ghi nhớ 1/135
    II- Sử dụng từ đồng âm:
    *VD : (SGK/135)
    - Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
    - Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay nó vào lồng.
    Dựa vào mối quan hệ giữa từ lồng với các từ khác ở trong câu - Tức là dựa vào ngữ cảnh mà ta phân biệt được nghĩa của các từ lồng.
    8
    4/29/2012
    Vũ Hải
    Tiết 43 – TiÕng ViÖt : Tõ ®ång ©m
    Đem cá về kho
    +Kho1 : Nơi tập trung cất giữ tài sản.
    Đặt câu : Đem cá cất vào kho.
    +Kho2 : Hành động nấu kĩ thức ăn mặn.
    Đặt câu : Mẹ tôi kho cá bằng nồi đất rất
    ngon.
    *VD2
    9
    4/29/2012
    Vũ Hải
    KHO HÀNG
    10
    4/29/2012
    Vũ Hải
    Tiết 43 – TiÕng ViÖt : Tõ ®ång ©m
    I- Thế nào là từ đồng âm:
    Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác
    xa nhau, không liên quan gì với nhau.
    *Ghi nhớ 1/135
    II- Sử dụng từ đồng âm:
    Khi giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ được dùng với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm.
    *Ghi nhớ 2/136
    11
    4/29/2012
    Vũ Hải
    Tiết 43 – TiÕng ViÖt : Tõ ®ång ©m
    ? Nếu viết như câu sau có mấy cách hiểu :
    Mời các anh chị ngồi vào bàn.
    Có hai cách hiểu
    - Ngồi vào bàn (để làm việc hoặc ăn cơm...- DT)
    - Ngồi vào bàn để bàn công việc – ĐT)
    12
    4/29/2012
    Vũ Hải
    Tiết 43 – TiÕng ViÖt : Tõ ®ång ©m
    I- Thế nào là từ đồng âm:
    Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác
    xa nhau, không liên quan gì với nhau.
    II- Sử dụng từ đồng âm:
    Khi giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ được dùng với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm.
    III- Luyện tập:
    Bài 1 (136 ):
    Tìm từ đồng âm với mỗi từ : Thu, cao, ba, tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt, môi.
    13
    4/29/2012
    Vũ Hải
    Tiết 43 – TiÕng ViÖt : Tõ ®ång ©m
    - Thu:
    + mùa thu, gió thu (chỉ thời tiết - nghĩa trong bài thơ )
    + thu hoạch, thu hái (gặt hái,
    thu nhập)
    +thu ngân, thu quĩ (Thu tiền )
    + thu nhận (tiếp thu và dung nạp)
    14
    4/29/2012
    Vũ Hải
    Tiết 43 – TiÕng ViÖt : Tõ ®ång ©m
    - Cao:
    + thu cao (gió thu mạnh - nghĩa
    trong bài thơ)
    + cao cấp (bậc trên)
    + cao hứng (hứng thú mạnh hơn
    lúc thường)
    +cao nguyên (nơi đất cao hơn đồng bằng)
    15
    4/29/2012
    Vũ Hải
    Tiết 43 – TiÕng ViÖt : Tõ ®ång ©m
    I- Thế nào là từ đồng âm:
    Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác
    xa nhau, không liên quan gì với nhau.
    II- Sử dụng từ đồng âm:
    Khi giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ được dùng với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm.
    III- Luyện tập:
    Bài 1 (136 ):
    Tìm từ đồng âm với mỗi từ : Thu, cao, ba, tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt, môi.
    Bài 2 (136 ):
    16
    4/29/2012
    Vũ Hải
    Tiết 43 – TiÕng ViÖt : Tõ ®ång ©m
    a- Các nghĩa khác nhau của
    DT cổ:
    - Cái cổ: phần nối giữa đầu và thân.
    - Cổ tay: Phần nối bàn tay với cánh tay.
    17
    - Cổ lọ: Phần giữa miệng thân
    lọ
    - Cao cổ: cất tiếng lên.
    4/29/2012
    Văn Tây
    4/29/2012
    Vũ Hải
    18
    Tiết 43 – TiÕng ViÖt : Tõ ®ång ©m
    - Cổ lỗ: cũ kĩ quá
    b- Các từ đồng âm với DT cổ:
    - Cổ động: cổ vũ, động viên
    - Phố cổ : phố đã có từ rất lâu
    Tiết 43 – TiÕng ViÖt : Tõ ®ång ©m
    I- Thế nào là từ đồng âm:
    Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác
    xa nhau, không liên quan gì với nhau.
    II- Sử dụng từ đồng âm:
    Khi giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ được dùng với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm.
    III- Luyện tập:
    Bài 1 (136 ):
    Tìm từ đồng âm với mỗi từ : Thu, cao, ba, tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt, môi.
    Bài 2 (136 ):
    19
    Bài 4 (136):
    4/29/2012
    Vũ Hải
    Tiết 43 – TiÕng ViÖt : Tõ ®ång ©m
    20
    - Anh chàng đã khéo sử dụng biện pháp dùng từ đồng âm (cách nói lập lờ) để không trả lại cái vạc cho người hàng xóm
    - Cần thêm một vài từ để làm rõ nghĩa từ vạc1 (cái vạc bằng đồng) : VD :
    - Cái vạc bằng đồng của người ta rất có giá, sao lại đền người ta bằng hai con cò chẳng có mấy giá trị thế?
    4/29/2012
    Vũ Hải
    Tiết 43 – TiÕng ViÖt : Tõ ®ång ©m
    I- Thế nào là từ đồng âm:
    Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác
    xa nhau, không liên quan gì với nhau.
    II- Sử dụng từ đồng âm:
    Khi giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ được dùng với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm.
    III- Luyện tập:
    21
    4/29/2012
    Vũ Hải
    22
    Tiết 43 – TiÕng ViÖt : Tõ ®ång ©m
    Về nhà
    Tìm một bài ca dao (hoặc câu thơ, câu đối...) có sử dụng từ đồng âm để chơi chữ và nêu giá trị mà các từ đồng âm đó mang lại cho VB.
    Ôn tập phần Tiếng Việt từ đầu năm -> nay, tiết sau kiểm tra.
    4/29/2012
    Vũ Hải
    Làm các bài tập còn lại
     
    Gửi ý kiến